Hiển thị các bài đăng có nhãn Thành ngữ tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thành ngữ tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Icing On The Cake


Xem hình
* Khi có một điều tuyệt vời xảy ra, xong sau đó lại có một điều tuyệt vời khác nữa, thì điều tuyệt vời xảy ra sau được gọi là the icing on the cake.
.
Ví dụ:
.
"Today I was promoted to head of the department! And they decided to raise my pay!"

"Wow! Icing on the cake!"
(-Hôm nay tôi được thăng chức lên trưởng phòng. Và họ quyết định tăng lương cho tôi
-Wow, anh thật là may mắn)
* Chúng ta thích ăn những chiếc bánh ngon và đôi khi chiếc bánh có thêm một lớp kem ngọt phủ lên trên, đó gọi là “the icing on the cake”.
Và thành ngữ “the icing on the cake” được dùng khi nói về một người liên tiếp gặp vận may.
Ví dụ :
"We won the case, and they are going to pay our legal expenses."
"That's the icing on the cake."
(-Chúng tôi đã thắng kiện, và họ sắp phải trả tiền cho chúng tôi
-Thật là may mắn nhân đôi)

Turn Over A New Leaf


Xem hình
Khi bạn quyết định làm việc gì đó khác biệt để thay đổi cuộc đời mình sao cho tốt đẹp hơn thì tức là bạn đang "turning over a new leaf"
.
Ví dụ :
.
"This year I've joined a gym and I am exercising every day. I'm turning over a new leaf."

.
(Năm nay tôi đã tham gia vào một phòng tập thể dục và tôi luyện tập hàng ngày. Tôi đang thay đổi cuộc sống của mình )
Turning over a new leaf cũng giống như là lật sang một trang mới trong cuộc đời của bạn và nhìn xem có cái gì ở phía bên kia.
Ví dụ :
"Wow. Look how polite your son has become."
"Yes. We had a big talk with him, and he has really turned over a new leaf."       
(-Wow, xem con trai của anh đã trở nên lễ phép như thế nào kìa
-Vâng, tôi đã nói chuyện với cháu nó và nó thực sự đã thay đổi rất nhiều)

Third Wheel – Người thừa


Xem hình
Cụm từ "Third Wheel" dùng để chỉ người thừa trong nhóm có 3 người.
.
Ví dụ :
.
"You two go on ahead without me. I don't want to be the third wheel."

.
(Hai người cứ đi tiếp đi. Tôi không muốn thành người thừa đâu )
* Giống như là xe đạp có hai bánh xe vậy, thêm vào chiếc bánh xe thứ 3 (third wheel ) sẽ chẳng có ích gì mà còn làm giảm tính cơ động. To be the third wheel có nghĩa là trở thành người thừa, không cần thiết trong nhóm có 3 người.
Ví dụ :
"Missy and I were going to go to the dance with another couple, but when I got sick she decided to stay home also. She didn't want to be the third wheel."
(Missy và tôi định đi nhảy với một cặp đôi khác, nhưng khi tôi bị ốm thì cô ấy quyết định ở nhà. Cô ấy không muốn trở thành người thừa )

Chỉ là giọt nước trong đại dương - A Drop In The Bucket


Xem hình
"A Drop In The Bucket" (nghĩa đen là một giọt nước trong cái xô): là một sự vật/ sự việc gì đó không quan trọng vì nó thực sự rất nhỏ bé.
Ví dụ :
"I'm sorry I scratched your car."
"Don't worry about it. It's just a drop in the bucket. That car has more scratches on it than I can count."

.
(-Tôi xin lỗi vì đã làm xước xe của cậu
-Đừng lo. Chuyện nhỏ thôi ý mà. Cái xe có nhiều vết xước đến nỗi tôi không thể đếm được)
- Có rất nhiều giọt nước (drops) ở xong xô nước (bucket) đến nỗi chúng ta không thể đếm hết được, vì vậy một giọt nước chẳng có gì là quan trọng.
Ví dụ :
"When I think how many people there are in the world, I realize that my own problems are just a drop in the bucket."
(Khi tôi nghĩ xem có bao nhiêu người trên thế giới, tôi nhận thấy rằng vấn đề của tôi chỉ là một giọt nước trong đại dương)
- Một giọt (A drop) là một lượng nước rất nhỏ so với số nước có ở trong xô(in the bucket). "A drop in the bucket" tức là một sự vật/ sự việc không quan trọng vì nó rất nhỏ so với tổng thể.
Ví dụ :
"I'd like to do something to change the world, but whatever I do seems like a drop in the bucket."
(Tôi muốn làm gì đó để thay đổi cả thế giới này, nhưng những gì tôi làm chỉ như là giọt nước trong đại dương)

Ăn cháo đá bát - Bite the hand that feeds you


Xem hình
"Bite the hand that feeds you" có nghĩa là làm hại ai đó đã từng giúp đỡ bạn.
.
Ví dụ :
"We treat each of our customers with the greatest respect here. We never bite the hand that feeds us."
(Chúng tôi đối xử với khách hàng bằng tất cả lòng kính trọng. Chúng tôi chưa bao giờ ăn cháo đá bát)

.
Nếu bạn cho một con vật ăn và nó lại cắn vào tay bạn thì có lẽ là bạn sẽ không bao giờ cho nó ăn nữa. Nếu như bạn quên mất người đã giúp đỡ bạn và làm tổn thương mối quan hệ đó, tức là bạn đang "biting the hand that feeds you"
Ví dụ :
"We have been your best customers for years. And suddenly you treat us so rudely? You should never bite the hand that feeds you."
(Chúng tôi là những khách hàng tốt của công ty trong nhiều năm liền. Và tự dưng công ty lại đối xử với chúng tôi tệ như vậy ? Các ông đừng bao giờ ăn cháo đá bát)

Được ăn cả, ngã về không - Go For Broke


Xem hình
"Go For Broke" có nghĩa là mạo hiểm tất cả những gì mình có để có cơ hội thắng lớn.
.
Ví dụ :
"Are you sure you want to bet all of your money on that one horse?"
"Yes. I'm going for broke!"

(-Bạn có chắc là muốn đặt tất cả tiền vào con ngựa đó không ?
-Chắc chắn, được ăn cả, ngã về không )
* To be broke nghĩa là cháy túi, không có tiền. Bạn go for broke khi mà bạn mạo hiểm tất cả để có cơ hội thắng lớn.
Ví dụ:
"The way to be successful is to decide exactly what you want, then go for broke."
(Cách để thành công là quyết định chính xác bạn cần gì, sau đó thì mạo hiểm được ăn cả, ngã về không)

Đừng đếm cua trong lỗ - Don't Count Your Chickens Until They've Hatched


Xem hình
"Don't count your chickens until they're hatched" (nghĩa đen là đừng có đếm số gà của bạn cho đến khi trứng nở hết đã) có nghĩa là bạn có thể hy vọng một số chuyện sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng bạn không thể biết chắc được sự việc sẽ như thế nào cho đến khi việc đó xảy ra thật.
.
Ví dụ :
"Do you think that Bill is going to offer you a promotion this month?"
"I won't count my chickens until they have hatched.
(-Anh có nghĩ là Bill sẽ cho anh thăng chức trong tháng này không ?
-Tôi sẽ không đếm cua trong lỗ đâu)
* Gà nở ra từ trứng, bạn có thể đếm trứng nhưng không phải quả trứng nào cũng có thể nở ra gà. Don't count your chickens until they're hatched có nghĩa là đừng có tính toán trước khi sự việc xẩy ra.
Ví dụ :
"Next Friday I will finally be able to pay you back that money I owe you."
"Ha. I won't count my chickens until they have hatched."
(-Cuối cùng thì thứ 6 tuần tới tôi cũng có thể trả anh số tiền mà tôi nợ anh
-Tôi thì không đếm cua trong lỗ đâu)

Thành ngữ và cách diễn đạt liên quan đến từ Now


Xem hình
Trong tiếng Anh, việc sử dụng thành ngữ làm cho các cuộc hội thoại trở nên phong phú hơn, sắc thái tình cảm của người nói được truyền tải sắc nét hơn.
Tuy nhiên, các thành ngữ rất đa dạng, lại thay đổi liên tục theo thời gian, được sử dụng theo thói quen của từng người.
.
"Now you’re talking" không dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra theo quy tắc của thì hiện tại tiếp diễn mà người nói đang muốn ám chỉ rằng:

“Đấy, bây giờ mới nói được một câu nên hồn” (Now you are saying the right things):
- I’m tired of fooling around. I think it’s time to settle down!
Now you’re talking!
(Tớ đã thấy mệt mỏi khi cứ lêu lổng mãi rồi. Tớ nghĩ đã đến lúc phải ổn định cuộc sống rồi.
Bây giờ cậu mới nói được một câu nên hồn!)
* Thay vì nói Right now (ngay lập tức), người ta cũng có thể dùng Right away với cùng ý nghĩa.
Just now không có nghĩa nói về “hiện tại, bây giờ” mà là nói về một khoảng thời gian rất ngắn trước hiện tại:
Where’s Jane?
I have no idea! She was here just now.
(Jane đâu rồi?
Tớ chịu! Cô ấy vừa mới ở đây thôi mà.)
There, there hay There, now hoặc Now, now là cách bắt đầu một câu nói để làm dịu ai đó hoặc được dùng khi khuyên nhủ, dỗ dành ai đó. Nó tương tự như “nào nào” trong tiếng Việt vậy:
- There, there. Everything will be just fine! (Nào nào, mọi thứ sẽ ổn cả thôi mà!)
- Now, now. After the rain comes the sun! (Thôi nào, sau cơn mưa trời lại sáng thôi!)
* Thay vì chỉ nói Good bye,  ta có thể nói Good bye for now hay là Bye for now để người nghe hiểu rằng đó không chỉ là “Chào tạm biệt” mà còn là “Hẹn gặp lại”. Và đây cũng là một kiểu chào tạm biệt để đỡ nhàm chán hơn.
It’s now or never
It's now or never, come hold me tight
Kiss me my darling, be mine tonight
Tomorrow will be too late, it's now or never
My love won't wait.
It’s now or never có nghĩa là bạn nên làm cái gì đó “luôn và ngay” bởi vì có thể bạn sẽ không có cơ hội nào nữa.

Book and IDIOMS!


Xem hình
* What is a BOOK?
Books are on the bookshelves (nằm trên kệ sách).
A row of books (một hàng sách) is on each shelf.
Books need to be on your hand and made of paper (làm bằng giấy)
A book contains pages (trang).
The pages are bound (được giới hạn) between covers (a front one and a back one) (bìa).
There is a spine (gáy) of the book.
A hardback book has hard covers which can't bend easily. Otherwise, a paper book has soft covers which is bendable.
A page is also called a leaf. And I'm leafing through the book (lật sách).

.
                                             Book Expression
to throw the book at someone means you are in serious trouble
                                 
Ex: 
The judge threatened to throw the book at me if I didn't stop insulting the police officer.
Thẩm phán đã đe dọa sẽ nghiêm khắc trừng phạt tôi nếu tôi không thôi lăng mạ các nhân viên cảnh sát. 
* to be in someone's bad books: If you're in someone's bad books, they are not pleased with you.
ngược lại là: to be in someone's good books
Ex:
- Make sure you don't get in the boss's bad books. If you do, he'll make life hell for you.
Hãy chắc chắn rằng anh không khiến ông chủ không hài lòng về anh. Nếu anh làm thế, ông ta sẽ làm cho cuộc sống của anh trở thành địa ngục.
- Better to stay in her good books.
Tốt hơn là khiến cho cô ấy hài lòng.
* to turn over a new leaf: to change your behavior
Ex:
Apparently he's turned over a new leaf and he's not drinking any more.
Rõ ràng anh ta đã bắt đầu cư xử tốt hơn và anh ta không còn uống rượu nữa. 
* to speak volumes about someone / something: if something speaks volumes, it makes a situation very clear without the use of words
Ex:
What we wear speaks volumes about our personality.
Những điều chúng ta hứa cũng đã nói lên tính cách của chúng ta.
* to take a leaf out of someone's book: to behave or to do something in a way that someone else would
                       
Ex:
You had better do it your way. Don't take a leaf out of my book. 
Bạn nên làm theo cách của bạn thì hơn. Đừng bắt chước tôi.
* to do something by the book: to follow all the rules when you do something
Ex:
Our lawyer is very good and he does everything by the book.
Luật sư của chúng tôi rất giỏi và anh ta làm mọi việc theo nguyên tắc. 

Thôi đừng tiếc rẻ con gà quạ tha - It’s No Use Crying Over Spilled Milk


Xem hình
"Cry over spilled milk" (nghĩa đen là khóc vì làm đổ sữa) có nghĩa là hối tiếc về những gì đã mất.
Ví dụ : "We came so close. Really. We almost won that game!"
"There's no use crying over spilled milk."
( -Chúng ta gần như thắng rồi. Thực sự chúng ta đã gần như thắng trận đó rồi
-Thôi đừng tiếc rẻ con gà quạ tha )

* Khi sữa đã bị đổ, thì không thể uống được nữa. Chẳng có lý do gì để cứ phàn nàn về những gì đã mất. Chú ý là có thể dùng một trong hai từ spilled hoặc spilt.
Ví dụ :
"Well, the car is ruined and that's too bad, but there's no use crying over spilt milk. We're just going to have to get a new car."
(Chiếc xe đã bị phá hỏng, điều đó thật tệ nhưng thôi đừng tiếc rẻ con gà quạ tha. Chúng ta chỉ cần mua một chiếc xe mới)
* Hối tiếc về những thứ đã mất là vô ích vì đằng nào thì những thứ đấy cũng đã mất rồi. Bố mẹ thường nói với con cái stop crying over spilt milk.
Ví dụ :
"I can't believe we lost my favorite toy!"
"Oh, stop crying over spilled milk. You have other toys to play with."
(-Con không thể tin được là con bị mất món đồ chơi yêu dấu rồi
-Ồ, con đừng tiếc rẻ con gà quạ tha nữa. Con còn nhiều đồ chơi khác mà)

Thành ngữ với Push và Pull


Xem hình
Thành ngữ với push
* push the envelope: đi đến hoặc vượt qua các giới hạn mà bạn được cho phép
It's fine to have some nudity in film but his last movie really pushed the envelopethere.
(Có vài cảnh khỏa thân trong phim cũng không vấn đề gì nhưng bộ phim cuối cùng của ông ta thật sự đã quá giới hạn.)

* give someone the push
1. nói ai đó nghỉ việc
She's been given the push. They had to let someone go and since she was the last in, she's the first out.
(Bà ta đã được cho nghỉ việc. Họ đã phải cho ai đó nghỉ việc và vì bà ta là người sau cùng được tuyển dụng, bà ta là người đầu tiên được nghỉ việc.)
2. chấm dứt một mối quan hệ với ai đó
I decided to give her the push when she told me she wasn't serious about our relationship.
(Tôi đã quyết định cắt đứt với cô ta khi cô ta nói với tôi rằng cô ta không nghiêm túc về mối quan hệ của chúng tôi.)
* push the boat out : tiêu nhiều tiền để ăn mừng cái gì đó
They really pushed the boat out for their wedding. They must have spent a fortune on it.
(Họ thật sự ăn mừng lớn cho đám cưới của họ. Họ phải đã tiêu tốn rất nhiều tiền cho nó.)
* push yourself forward: cố gắng làm cho người khác nhận ra bạn và quan tâm đến bạn
He's always pushing himself forward, trying to get the boss's attention.
(Anh ta luôn làm cho mình nổi bật, cố gắng thu hút sự quan tâm của sếp.)
                                             Thành ngữ với Pull
                            
* pull out all the stops: thực hiện mọi việc mà bạn có thể làm cho cái gì đó thành công
We pulled out all the stops to make the launch a huge success.
(Chúng tôi đã làm hết sức để thực hiện chiến dịch thành công lớn.)
* pull the plug: ngăn ngừa một hoạt động tiếp tục, đặc biệt ngừng cung cấp tiền để tài chính nó
They've pulled the plug on TV advertising so all our marketing now will be on radio
and online.
(Họ đã ngừng tài trợ quảng cáo trên TV vì thế tất cả việc tiếp thị của chúng tôi sẽ trên đài phát thanh và trên mạng.)
* pull a fast one: thành công đánh lừa ai đó
I can't believe you fell for that old trick. He pulled a fast one on you. Now he's got your money and all you've got is a worthless watch.
(Tôi không thể tin rằng bạn bị cái mánh lừa cũ đó. Anh ta đã đánh lừa bạn. Bây giờ anh ta có tiền của bạn và tất cả bạn có là một cái đồng hồ rẻ tiền.)

Biting Off More Than You Can Chew


Xem hình
Khi bạn gánh vác trách nhiệm quá lớn mà bạn không thể xử lý được thì lúc đó bạn đang “biting off more than you can chew”.
Ví dụ :
"I thought I could finish this report within a month, but I bit off more than I could chew."

.
(Tôi nghĩ là tôi có thể hoàn thành bài báo cáo này trong vòng một tháng, nhưng việc này quá sức của tôi rồi )
Khi bạn ăn, đầu tiên là bạn cắn (bite), sau đó là nhai (chew) và nuốt. Nếu bạn cắn một miếng quá to thì bạn sẽ không thể nhai được. Bite off more than you can chew có nghĩa là bạn nhận một công việc quá khó đối với sức của bạn.
Ví dụ :
"I want you to think carefully about how many people you need for this project. Be sure not to bite off more than you can chew."
(Tôi muốn anh nghĩ kỹ về việc anh cần bao nhiêu người cho dự án lần này. Phải chắc chắn là không quá sức của anh đấy nhé)

Never Say Die (Never Give Up)


Xem hình
Trong cuộc sống, đôi khi những việc bạn làm không được đúng như ý mong muốn và sẽ dễ dàng thất bại nếu bạn nản lòng.
Có rất nhiều yếu tố để giúp bạn thành công và quan trọng nhất là bạn có Never Say Die (Đừng từ bỏ) để giành chiến thắng hay không?
Nghĩa đen của "Never Say Die" là "Đừng bao giờ nói chết cả", nhưng trong giao tiếp hàng ngày, thành ngữ này hay được dùng với nghĩa bóng để chỉ sự kiên trì bền chí trong công việc dù cho tình hình có thể tồi tệ đến đâu đi nữa.

Ví dụ:
- After falling off his surfboard for the hundredth time, Craig climbed back on and said with a laugh, "Never Say Die!".
Sau khi ván lướt sóng của Craig bị lật úp đến cả trăm lần, anh ta vẫn trở lại với nụ cười trên môi, "không bao giờ bỏ cuộc".
Thành ngữ này còn là một lời khuyến khích động viên ai đó hay tiếp tục phấn đấu, đừng bao giờ nản chí mà vội từ bỏ (Don't ever give up) cho dù cơ hội còn rất ít.
                      
Ví dụ:
- We were two goals down with only a few minutes to go, but our captain wouldn't give up. He was shouting, "Come on, guys! Never Say Die!".
Còn vài phút nữa là hiệp đấu kết thúc rồi mà chúng tôi còn kém đối thủ 2 điểm, nhưng đội trưởng của chúng tôi vẫn không hề nản chí. Anh ta đang hét lên kìa, "Cố lên, các chàng trai! Đừng vội bỏ cuộc!".
Một ví dụ tương tự. Trong giờ giải lao giữa hai hiệp đấu bóng rổ, trước tình thế hết sức bất lợi vì đội nhà đang bị dẫn quá nhiều điểm mà cơ may chiến thắng là vô cùng mong manh. Hãy xem ngài huấn luyện viên khuyến khích đội của mình như thế nào để họ vững tinh thần đánh bại các đối thủ trước khi hiệp thứ hai bắt đầu nhé!
"All right men. We are behind now but remember the old saying Never Say Die. We can still beat these guys. Let's go back out on the court and play better defense. Just don't let them make any more easy shots and we can go home winners!"
Này các bạn, hiện giờ chúng ta thua đối thủ, nhưng các bạn cần nhớ kỹ câu nói đã có từ xưa là: "Đừng bao giờ bỏ cuộc". Chúng ta vẫn có thể đánh bại được đối thủ. Chúng ta hãy trở ra sân và chơi phòng vệ giỏi hơn. Đừng để cho đối thủ ném bóng vào rổ một cách dễ dàng, và chúng ta có thể thắng lớn về nhà.
* Một thành ngữ khác tương đương với Never Say Die là Hang Over There:
Ví dụ:
Work can get tough in the middle of a term but hang in there (= never say die) and it'll be OK.
Công việc của chúng ta khó khăn lắm mới hoàn thành được một nửa nhưng đừng có nản chí mà từ bỏ đấy nhé, nó sẽ tốt đẹp cả thôi.
Có khi nào bạn cảm thấy không thể bước tiếp được nữa, hãy hít một hơi thật sâu để lấy tinh thần và mỉm cười "Never Say Die" để giúp mình phấn khích hơn các bạn nhé! 

Cùng hội cùng thuyền - All In The Same Boat


Xem hình
Những người mà “all in the same boat” phải làm việc cùng nhau như là một nhóm bởi vì họ đối mặt với những thách thức giống nhau
Ví dụ :
"We can't fight against each other. We need to work together. We're all in the same boat!"
( -Chúng ta không thể chống lại nhau. Chúng ta cần phải làm việc cùng nhau. Chúng ta cùng hội cùng thuyền mà )

* Khi mà có người quên là họ là một phần của nhóm, chúng ta có thể nhắc họ bằng cách nói "We are all in the same boat"
Ví dụ :
"I'm so busy. I don't know how will get this done."
"You're not the only one with a lot to do. We are all in the same boat."
(-Tôi bận quá, tôi không biết phải hoàn thành việc này như thế nào.
-Cậu không phải là người duy nhất có nhiều việc đâu. Chúng ta cùng hội cùng thuyền mà)
"We are all in the same boat" có nghĩa là tất cả chúng ta giống như những người cùng ở trên một chiếc thuyền vậy, chúng ta cần phải hợp tác với nhau để đạt được thành công.
Ví dụ :
"These may be difficult times, but we're all in the same boat. We can get through it together."
(Đây là khoảng thời gian khó khăn, nhưng chúng ta cùng hội cùng thuyền. Chúng ta có thể cùng nhau vượt qua nó)

Thành ngữ All too often có nghĩa là gì?


Xem hình
... và thành ngữ "to make ends meet".
1. All too often: dùng khi một chuyện buồn, hay bực mình xẩy đến hoài hoài.
Ví dụ:
- This type of accident happens all too often.
Tai nạn như vậy xẩy ra thường xuyên.
- All too often doctors are too busy to explain the treatment to their patients.
(Ðáng buồn là bác sĩ thường quá bận để có thể giải thích cách chữa cho bịnh nhân của mình.)

2. To Make Ends Meet hay là To Make Both Ends Meet có nghĩa là kiếm đủ tiền để sống, không mắc nợ, hay là cân đối được số thu và số chi.
Ví dụ:
Being out of work and having two young children, they found it impossible to make ends meet.
(Bị thất nghiệp và lại có hai con nhỏ cho nên họ không thể nào đủ sống được.)
Nhiều người cho rằng thành ngữ này bắt nguồn từ việc làm sổ sách kế toán, tổng số cuối cùng (ends) của 2 cột thu chi phải giống nhau. Một số người thì cho rằng họ hiểu thành ngữ theo việc may mặc, khi số lượng vải chỉ vừa đủ để chắp 2 đầu (ends) lại với nhau sau khi quấn quanh cơ thể...

Chớ trông mặt mà bắt hình dong - You Can't Judge A Book By Its Cover


Xem hình
"You Can't Judge A Book By Its Cover" có nghĩa là trước khi bạn phán xét một việc/ sự vật gì đó, bạn cần phải quan sát và tìm hiểu sự vật kỹ càng.
Ví dụ
"He dresses in plain clothes and drives an old car. Who would know he is the richest man in town?"
"You can't judge a book by its cover."

(-Ông ấy mặc quần áo giản dị và lái một chiếc ô tô cũ. Ai mà biết được ông ấy lại là người giầu nhất thị xã cơ chứ?
-Chớ trông mặt mà bắt hình dong)
* Giá trị của một vật không phải luôn luôn nằm ở bề ngoài, vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểu thêm về sự vật rồi hẵng phán xét.
Ví dụ :
"That professor may seem slow and awkward, but don't judge a book by its cover. He is one of the brightest minds in his field."
(Vị giáo sư đó nhìn có vẻ chậm chạp và vụng về, nhưng đừng trông mặt mà bắt hình dong. Ông ấy là một trong những người giỏi nhất trong lĩnh vực của ông ấy)
* You Can't Judge A Book By Its Cover có nghĩa là khi mà bạn mới chỉ nhìn bề ngoài của sự vật, bạn không thể biết được bên trong nó.
Ví dụ :
“Don't go falling in love with that girl so fast. Wait until you get to know her better. You can't judge a book by its cover."
(Đừng có yêu con bé đó quá nhanh như vậy. Chờ đến khi cậu biết về cô ta rõ hơn đã. Đừng trông mặt mà bắt hình dong)

Put your best foot forward!


Xem hình
Mỗi khi bạn cảm thấy nao núng và do dự trước những quyết định quan trọng, bạn thường mong muốn hoặc cần ai đó đưa ra lời khuyên xem bạn nên làm gì?
Có một lời khuyên cho bạn trong những trường hợp như thế trong tiếng Anh: Put your best foot forward (Hãy bước lên!)
Đây là một câu tục ngữ cổ của nước Anh.

.
Cuốn từ điển các thành ngữ, tục ngữ thường gặp cho rằng câu tục ngữ này xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ 15 và đây là câu mà những người nông dân thường nói khi lùa đàn gia súc về chuồng để giục chúng đi nhanh hơn. Đây cũng là lí do cho cách dùng câu tục ngữ này khi bạn muốn thúc giục người khác:
  • You'll have to put your best foot forward if you want to be there by nine. (Bạn phải nhanh lên nếu muốn đến đó trước 9 giờ).
Sau hàng thế kỉ tồn tại, câu tục ngữ này đã được bổ sung thêm rất nhiều nghĩa sâu sắc hơn nghĩa ban đầu của nó. Hiện nay, câu tục ngữ này được sử dụng phổ biến để động viên, khuyến khích ai đó hãy cố gắng, nỗ lực hết mình và thể hiện những ưu điểm tốt nhất của họ - put one's best foot forward:

  • This week the division manager will be in town. I want each of you to put your best foot forward(Tuần này, cục trưởng sẽ xuống thị trấn. Tôi muốn tất cả mọi người cùng làm việc hết sức nghiêm túc).
  • If every man puts his best foot forward, we will win this game. (Nếu tất cả mọi người cùng nỗ lực hết mình, chúng ta sẽ thắng trận này).
  • Make sure you put your best foot forward for tonight's performance. (Hãy chắc chắn rằng cậu sẽ chơi hết mình trong buổi trình diễn tối nay).
                              
Put one's best foot forward còn có nghĩa là hành động đúng cách để giành được thiện cảm hoặc ấn tượng tốt của ai đó:

  • All I could do was put my best foot forward and hope I made a good impression. (Tôi đã cố gắng tất cả những gì mình có thể và hy vọng mình đã tạo được ấn tượng tốt).
  • If you put your best foot forward, the employer will be impressed. (Nếu cậu thể hiện được ưu điểm tốt nhất của cậu, chắc chắn cậu sẽ gây được ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng).
  • I try to put my best foot forward whenever I meet someone for the first time.(Gặp ai lần đầu tiên tôi cũng cố gắng giành được ấn tượng tốt nhất).
Chính vì lúc đầu tiên, câu nói này được những người nông dân ra lệnh cho đàn gia súc của mình nên câu tục ngữ này mới có dạng so sánh nhất Put your best foot forward do gia súc có 4 chân.
Sau này, khi câu tục ngữ này được sử dụng với nghĩa bóng cho người thì cách sử dụng với dạng so sánh hơn Put your better foot forward ra đời và được chấp nhận:
  • Make haste; put your better foot forward(Khẩn trương lên, hãy thể hiện những gì tốt nhất cậu có).
Cuộc sống chắc chắn sẽ có rất nhiều điều bất ngờ đón chờ bạn nhưng hy vọng rằng, bạn luôn luôn ghi nhớ lời khuyên: Hãy bước lên để đối mặt với thử thách. Chúc các bạn luôn may mắn và thành công!

Don’t cross your bridges until you come to them


Xem hình
Trong cuộc sống, có những việc mặc dù đã được chuẩn bị kĩ càng nhưng bạn vẫn cảm thấy nóng ruột, bồn chồn không yên.
Bạn luôn cảm thấy lo sợ khi phải đối mặt với nó. Khi đó hãy ghi nhớ lời khuyên này: "Don’t cross your bridges until you come to them"

Ta dùng thành ngữ này để diễn tả ý khi một việc chưa xảy ra thì không cần phải quá lo lắng về nó, hãy chờ đợi và đến đâu ta hãy tính đến đó.
Ví dụ:
  • A: Our proposal is ready, but what if the committee doesn't accept it?
        (Đề nghị của chúng ta đã chuẩn bị sẵn sàng nhưng sẽ ra sao nếu ủy ban không chấp nhận nó?)
  • B: Don't cross your bridges before you come to them. We will see what happens then.
        (Em đừng quá lo lắng đến những chuyện xa vời. Rồi chúng ta sẽ biết điều gì xảy ra mà.)
Mọi người thường nói: "I/ we will cross that bridge when I/ we come to it" để ám chỉ rằng tôi/ chúng tôi không lo lắng về điều gì đó cho đến khi nó thật sự xảy ra.
Ví dụ:
  • A (man): I'll introduce you to my parents tonight.
        (Anh sẽ đưa em về ra mắt bố mẹ anh tối nay.)
  • B (the man's girlfriend): Okay.., but they might not like me.
        (Nhưng có thể bố mẹ anh sẽ không thích em)
            ·    A: Don't worry. We'll cross that bridge when we come to it.
        (Đừng lo, em yêuĐến lúc đó sẽ hay)
Vậy thì một khi bạn đã chuẩn bị sẵn sàng cho mọi việc bạn hãy bình thản chờ đợi, điều gì đến sẽ đến và cũng không nhất thiết phải lo lắng khi bạn đã chuẩn bị kĩ càng rồi phải không nào?

Chó chê mèo lắm lông - The Pot Calling The Kettle Black


Xem hình
"The Pot Calling The Kettle Black" có nghĩa là khi bạn buộc tội người khác về chuyện, tật xấu gì đó mà bạn cũng mắc phải.
Ví dụ :
"You are accusing me of being lazy? Ha! That's the pot calling the kettle black!"
(Cậu đang chê tôi lười ấy hả ? Đúng là chó chê mèo lắm lông )

.
Cái nồi (để nấu ăn) và cái ấm (để đun nước) đều bị dính muội đen khi đun nấu trên bếp lửa. Nhưng cái nồi chỉ thấy muội đen bám trên cái ấm mà không nhận thấy rằng chính mình cũng có muội đen.
Ví dụ :
"I'm tired of you always wearing my clothing!"
"Aren't you the pot calling the kettle black? You're wearing my pants right now!"
(-Em phát chán vì chị cứ mặc đồ của em
-Em nói người mà không nghĩ đến thân à ? Em đang mặc quần của chị đấy!)

Những thành ngữ liên quan đến thức ăn (Phần 1)


Xem hình
Chúng ta cùng học một số thành ngữ thú vị sau nhé!
.
* To take The Cake: có nghĩa là chiếm giải nhất, dù cho đó là điều đẹp đẽ, lạ lùng hay khó chịu. Thành ngữ này xuất xứ từ những cuộc thi nhảy múa của người Mỹ gốc Phi châu trong thế kỷ thứ 19, trong đó người nào nhảy giỏi nhất sẽ được thưởng bánh ngọt.

Ví dụ:
The final runner takes the cake for being the slowest.
Người chạy cuối cùng chiếm giải nhất cho người chạy chậm nhất. 
* To Be A Bad Egg: có nghĩa là một người xấu.
Ví dụ:
That boy has been in and out of jail all his life. He's a real bad egg.
Cậu trai đó đã ra vào tù suốt cả cuộc đời anh ta. Anh ta đúng thật là một gã xấu xa.
* A Big Cheese: chỉ một người lãnh đạo hoặc một người quan trọng.
Ví dụ:
This client is a big cheese at his company, so be extra nice to him!
Người khách hàng này là nhân vật quan trọng trong công ty ông ta, vì vậy hãy cư xử tốt hơn nữa với ông ta!
* Bread And Butter: vì bánh mì và bơ là hai thứ thức ăn chính của xã hội Tây phương nhất là Hoa Kỳ, nên người Mỹ dùng Bread and Butter để chỉ một điều gì cần cho sự sống hay là kế sinh nhai.
Ví dụ:
Our company makes a few shirts for dogs, but our bread and butter is dog food.
Công ty chúng tôi có sản xuất một vài kiểu áo sơ mi cho chó, nhưng ngành nghề chính của chúng tôi là thực phẩm dành cho chó.
* To Be Cool As A Cucumber: có nghĩa là bĩnh tình và thư thái.
Ví dụ:
Even at her important job interview, Jamie was as cool as a cucumber.
Ngay cả khi ở trong một cuộc phỏng vấn xin việc quan trọng, Jamie cũng đã rất bình tĩnh.
* (Something or someone is one's) Cup Of Tea: có nghĩa là bạn thích nó hoặc giỏi về thứ đó.
Ví dụ:
Watching ice hockey is OK, but it's not really my cup of tea.
Xem môn khúc côn cầu cũng được nhưng nó không thực sự làm tôi hứng thú lắm.
To Be A Hard Nut To Crack: nghĩa đen là một quả cứng khó đập vỡ ra được, và nghĩa bóng là một vấn đề khó giải quyết, hay một người khó chơi.
Ví dụ:
The new guy at work is very quiet and looks like a hard nut to crack.
Anh chàng mới vào làm khá trầm tính và có vẻ khó gần.